Thành phố thuộc tỉnh (Việt Nam)

phân cấp hành chính Việt Nam

Thành phố thuộc tỉnh là một loại hình đơn vị hành chính cấp hai tại Việt Nam, tương đương với quận, huyện, thị xãthành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp huyện).

Thành phố thuộc tỉnh là một đô thị và là trung tâm hành chính, kinh tế của một tỉnh. Một số thành phố thuộc tỉnh còn được chỉ định làm trung tâm kinh tế và văn hóa của cả một vùng (liên tỉnh). Tuy về loại hình, thành phố thuộc tỉnh là một đô thị và dân cư tại đó được xếp là dân thành thị, nhưng vẫn có thể còn một phần dân sống bằng nông nghiệp ở các xã ngoại thành.

Một thành phố thuộc tỉnh được chia thành nhiều phường (phần nội thành) và (phần ngoại thành).

Tính đến ngày 10 tháng 4 năm 2022, Việt Nam có 7 thành phố thuộc tỉnh có mức độ đô thị hóa cao, chỉ có phường mà không có xã trực thuộc là: Bắc Ninh, Dĩ An, Đông Hà, Sóc Trăng, Thủ Dầu Một, Từ SơnVĩnh Long.

Quy định trong luật pháp

Cấp hành chính

  • Trong Hiến pháp 2013, Chương IX: Chính quyền địa phương[1], Khoản 1 Điều 110 có viết:

1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:

Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Tỉnh chia thành huyện, thị xãthành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;

Huyện chia thành , thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường.

Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.

  • Trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015[2] (sửa đổi, bổ sung 2019[3]), quy định tại Điều 2: Đơn vị hành chính, Chương I: Những quy định chung:

Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

1. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

2. Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);

3. Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);

4. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Như vậy, thành phố thuộc tỉnh nằm ở cấp hành chính thứ hai trong 3 cấp hành chính (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) của Việt Nam.

Tuy nhiên, so với các quận, huyện, thị xã, thì thành phố thuộc tỉnh thường lớn hơn và có vị thế quan trọng hơn. Vai trò này được ghi rõ trong Nghị định số 15/2007/NĐ-CP của Chính phủ[4]: "Thành phố thuộc tỉnh có vị trí là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội hoặc là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông của tỉnh và giao lưu trong nước, quốc tế; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội liên huyện, liên tỉnh và vùng lãnh thổ" (Điều 5). Cũng theo nghị định này thì thành phố thuộc tỉnh là đơn vị hành chính cấp huyện loại I trong tổng số các loại.

Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính

Theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13[5] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành năm 2016, tại Điều 5, Mục 2: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị, Chương I: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính thì một thành phố thuộc tỉnh cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:

Điều 5. Tiêu chuẩn của thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

1. Quy mô dân số từ 150.000 người trở lên.

2. Diện tích tự nhiên từ 150 km² trở lên.

3. Đơn vị hành chính trực thuộc:

a) Số đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có từ 10 đơn vị trở lên;

b) Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 65% trở lên.

4. Đã được công nhận là đô thị loại I hoặc loại II hoặc loại III; hoặc khu vực dự kiến thành lập thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại I hoặc loại II hoặc loại III.

5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Danh sách các thành phố thuộc tỉnh

Số liệu về dân số chủ yếu lấy theo kết quả sơ bộ của cuộc tổng điều tra dân số ngày 1/4/2019 (không tính dân số quy đổi), một số thành phố dùng số liệu dân số quy đổi (in nghiêng).

Thành phố
(Năm thành lập)
Thuộc tỉnh
(Vùng)
Diện tích
(km²)
Dân số
(người)
Mật độ
dân số
(người/km²)
Hành chínhLoại đô thị
(Năm công nhận)
Hình ảnh
Phường
Bà Rịa
2012
Bà Rịa – Vũng Tàu
Đông Nam Bộ
91,46122.0451.3348 phường3 xãII
2014
 
Bạc Liêu
2010
Bạc Liêu
Đồng bằng sông Cửu Long
213,8158.2647407 phường3 xãII
2014
 
Bảo Lộc
2010
Lâm Đồng
Tây Nguyên
232,56158.9816846 phường5 xãIII
2009
 
Bắc Giang
2005
Bắc Giang
Đông Bắc Bộ
66,77250.9893.75910 phường6 xãII
2014
 
Bắc Kạn
2015
Bắc Kạn
Đông Bắc Bộ
13745.0363296 phường2 xãIII
2012
 
Bắc Ninh
2006
Bắc Ninh
Đồng bằng sông Hồng
82,64270.4263.27219 phường0 xãI
2017
 
Bến Tre
2009
Bến Tre
Đồng bằng sông Cửu Long
70,60124.5601.7648 phường6 xãII
2019
 
Biên Hòa
1976
Đồng Nai
Đông Nam Bộ
264,081.055.4143.99729 phường1 xãI
2015
 
Buôn Ma Thuột
1995
Đắk Lắk
Tây Nguyên
377,18375.59099613 phường8 xãI
2010
 
Cam Ranh
2010
Khánh Hòa
Duyên hải Nam Trung Bộ
316138.5104389 phường6 xãIII
2009
 
Cao Bằng
2012
Cao Bằng
Đông Bắc Bộ
107,1273.5496878 phường3 xãIII
2010
 
Cao Lãnh
2007
Đồng Tháp
Đồng bằng sông Cửu Long
107213.9451.9998 phường7 xãII
2020
 
Cà Mau
1999
Cà Mau
Đồng bằng sông Cửu Long
249,23226.37290810 phường7 xãII
2010
 
Cẩm Phả
2012
Quảng Ninh
Đông Bắc Bộ
386,5190.23249213 phường3 xãII
2015
 
Châu Đốc
2013
An Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
105,23101.7659675 phường2 xãII
2015
 
Chí Linh
2019
Hải Dương
Đồng bằng sông Hồng
282,91220.42177914 phường5 xãIII
2015
 
Dĩ An
2020
Bình Dương
Đông Nam Bộ
60,05463.0237.7117 phường0 xãIII
2017
 
Đà Lạt
1893
Lâm Đồng
Tây Nguyên
394,6231.22558612 phường4 xãI
2009
 
Điện Biên Phủ
2003
Điện Biên
Tây Bắc Bộ
308,1880.3662617 phường5 xãIII
2003
 
Đông Hà
2009
Quảng Trị
Bắc Trung Bộ
73,0695.6581.3099 phường0 xãIII
2005
 
Đồng Hới
2004
Quảng Bình
Bắc Trung Bộ
155,87133.8188599 phường6 xãII
2014
 
Đồng Xoài
2018
Bình Phước
Đông Nam Bộ
167,32108.5956496 phường2 xãIII
2014
 
Gia Nghĩa
2019
Đắk Nông
Tây Nguyên
284,1163.0462226 phường2 xãIII
2015
 
Hải Dương
1997
Hải Dương
Đồng bằng sông Hồng
111,64508.1904.55219 phường6 xãI
2019
 
Hà Giang
2010
Hà Giang
Đông Bắc Bộ
133,4655.5594165 phường3 xãIII
2009
 
Hà Tiên
2018
Kiên Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
107,9248.6444515 phường2 xãIII
2012
 
Hà Tĩnh
2007
Hà Tĩnh
Bắc Trung Bộ
56,54202.0623.57410 phường5 xãII
2019
 
Hạ Long
1993
Quảng Ninh
Đông Bắc Bộ
1.119,12300.26826821 phường12 xãI
2013
 
Hòa Bình
2006
Hòa Bình
Tây Bắc Bộ
348,65135.71838912 phường7 xãIII
2005
 
Hội An
2008
Quảng Nam
Duyên hải Nam Trung Bộ
61,4898.5991.6049 phường4 xãIII
2006
 
Hồng Ngự
2020
Đồng Tháp
Đồng bằng sông Cửu Long
121,84100.6108265 phường2 xãIII
2018
 
Huế
1929
Thừa Thiên Huế
Bắc Trung Bộ
265,99652.5722.45329 phường7 xãI
2005
 
Hưng Yên
2009
Hưng Yên
Đồng bằng sông Hồng
73,89118.6461.6067 phường10 xãIII
2007
 
Kon Tum
2009
Kon Tum
Tây Nguyên
432,98168.26438910 phường11 xãIII
2005
 
Lai Châu
2013
Lai Châu
Tây Bắc Bộ
92,3742.9734655 phường2 xãIII
2013
 
Lào Cai
2004
Lào Cai
Tây Bắc Bộ
282,13130.67146310 phường7 xãII
2014
 
Lạng Sơn
2002
Lạng Sơn
Đông Bắc Bộ
77,94103.2841.3255 phường3 xãII
2019
 
Long Khánh
2019
Đồng Nai
Đông Nam Bộ
191,75171.27689311 phường4 xãIII
2015
 
Long Xuyên
1999
An Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
115,36272.3652.36111 phường2 xãI
2020
 
Móng Cái
2008
Quảng Ninh
Đông Bắc Bộ
519,58108.5532098 phường9 xãII
2018
 
Mỹ Tho
1967
Tiền Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
81,54228.1092.79811 phường6 xãI
2016
 
Nam Định
1921
Nam Định
Đồng bằng sông Hồng
46,40236.2945.09322 phường3 xãI
2011
 
Ngã Bảy
2020
Hậu Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
78,07101.1921.2964 phường2 xãIII
2015
 
Nha Trang
1977
Khánh Hòa
Duyên hải Nam Trung Bộ
251,00422.6011.68419 phường8 xãI
2009
 
Ninh Bình
2007
Ninh Bình
Đồng bằng sông Hồng
48,36128.6802.65711 phường3 xãII
2014
 
Phan Rang – Tháp Chàm
2007
Ninh Thuận
Duyên hải Nam Trung Bộ
79,19167.3942.11415 phường1 xãII
2015
 
Phan Thiết
1999
Bình Thuận
Duyên hải Nam Trung Bộ
210,90226.7361.07514 phường4 xãII
2009
 
Phổ Yên
2022
Thái Nguyên
Đông Bắc Bộ
258,42231.36389513 phường5 xãIII
2019
 
Phú Quốc
2020
Kiên Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
589,23146.0282482 phường7 xãII
2014
 
Phúc Yên
2018
Vĩnh Phúc
Đồng bằng sông Hồng
120,13155.5751.2958 phường2 xãIII
2013
 
Phủ Lý
2008
Hà Nam
Đồng bằng sông Hồng
87,64158.2121.80511 phường10 xãII
2018
 
Pleiku
1999
Gia Lai
Tây Nguyên
260,77254.80297714 phường8 xãI
2020
 
Quảng Ngãi
2005
Quảng Ngãi
Duyên hải Nam Trung Bộ
160,15261.4171.6329 phường14 xãII
2015
Tập tin:TPQuangNgainhintutrencao.jpg
Quy Nhơn
1986
Bình Định
Duyên hải Nam Trung Bộ
286290.0531.01416 phường5 xãI
2010
 
Rạch Giá
2005
Kiên Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
105,86228.4162.15811 phường1 xãII
2014
 
Sa Đéc
2013
Đồng Tháp
Đồng bằng sông Cửu Long
59,81106.1981.7766 phường3 xãII
2018
 
Sầm Sơn
2017
Thanh Hóa
Bắc Trung Bộ
44,94109.2082.4308 phường3 xãIII
2012
 
Sóc Trăng
2007
Sóc Trăng
Đồng bằng sông Cửu Long
76,15203.0562.66710 phường0 xãII
2022
 
Sông Công
2015
Thái Nguyên
Đông Bắc Bộ
98,3769.3827057 phường3 xãIII
2010
 
Sơn La
2008
Sơn La
Tây Bắc Bộ
323,51106.0523287 phường5 xãII
2019
 
Tam Điệp
2015
Ninh Bình
Đồng bằng sông Hồng
104,9862.8665996 phường3 xãIII
2012
 
Tam Kỳ
2006
Quảng Nam
Duyên hải Nam Trung Bộ
100,26122.3741.2219 phường4 xãII
2016
 
Tân An
2009
Long An
Đồng bằng sông Cửu Long
81,94145.1201.7719 phường5 xãII
2019
 
Tây Ninh
2013
Tây Ninh
Đông Nam Bộ
139,92135.2549677 phường3 xãIII
2012
 
Thanh Hóa
1994
Thanh Hóa
Bắc Trung Bộ
146,77608.9104.14830 phường4 xãI
2014
 
Thái Bình
2004
Thái Bình
Đồng bằng sông Hồng
67,71206.0373.04310 phường9 xãII
2013
 
Thái Nguyên
1962
Thái Nguyên
Đông Bắc Bộ
222,93340.4031.52721 phường11 xãI
2010
 
Thủ Dầu Một
2012
Bình Dương
Đông Nam Bộ
118,91336.7052.83214 phường0 xãI
2017
 
Thuận An
2020
Bình Dương
Đông Nam Bộ
83,71618.9847.3949 phường1 xãIII
2017
 
Trà Vinh
2010
Trà Vinh
Đồng bằng sông Cửu Long
68,03112.5841.6559 phường1 xãII
2016
 
Tuyên Quang
2010
Tuyên Quang
Đông Bắc Bộ
184,38232.2301.26010 phường5 xãII
2021
 
Tuy Hòa
2005
Phú Yên
Duyên hải Nam Trung Bộ
106,82155.9211.46012 phường4 xãII
2013
 
Từ Sơn
2021
Bắc Ninh
Đồng bằng sông Hồng
61,08202.8743.32112 phường0 xãIII
2018
 
Uông Bí
2011
Quảng Ninh
Đông Bắc Bộ
256,30120.9824729 phường1 xãII
2013
 
Việt Trì
1962
Phú Thọ
Đông Bắc Bộ
111,75315.8502.82613 phường9 xãI
2012
 
Vinh
1963
Nghệ An
Bắc Trung Bộ
105,00339.1143.23016 phường9 xãI
2008
 
Vị Thanh
2010
Hậu Giang
Đồng bằng sông Cửu Long
118,8672.6866125 phường4 xãII
2019
 
Vĩnh Long
2009
Vĩnh Long
Đồng bằng sông Cửu Long
47,82200.1204.18511 phường0 xãII
2020
 
Vĩnh Yên
2006
Vĩnh Phúc
Đồng bằng sông Hồng
50,80114.9082.2627 phường2 xãII
2014
 
Vũng Tàu
1991
Bà Rịa – Vũng Tàu
Đông Nam Bộ
141,10420.8602.98316 phường1 xãI
2013
 
Yên Bái
2002
Yên Bái
Tây Bắc Bộ
108,15100.6319309 phường6 xãIII
2001
 

Thống kê

Đến ngày 10 tháng 4 năm 2022, Việt Nam có 81 thành phố thuộc tỉnh. Trong đó:

  • 41 tỉnh còn lại có 1 thành phố trực thuộc.

- Thành phố có diện tích lớn nhất là Hạ Long (Quảng Ninh) với 1.119,36 km².

- Thành phố có diện tích nhỏ nhất là Sầm Sơn (Thanh Hóa) với 44,94 km².

- Thành phố có nhiều đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc nhất là Huế (Thừa Thiên Huế) với 36 đơn vị hành chính cấp xã (29 phường và 7 xã).

- Thành phố có ít đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc nhất là Ngã Bảy (Hậu Giang) với 6 đơn vị hành chính cấp xã (4 phường và 2 xã).

- Thành phố có nhiều xã nhất là Quảng Ngãi (Quảng Ngãi) với 14 xã.

- Có 7 thành phố chỉ có phường, không có xã trực thuộc là: Bắc Ninh (Bắc Ninh), Dĩ An (Bình Dương), Đông Hà (Quảng Trị), Sóc Trăng (Sóc Trăng), Thủ Dầu Một (Bình Dương), Từ Sơn (Bắc Ninh) và Vĩnh Long (Vĩnh Long).

- Thành phố có nhiều phường nhất là Thanh Hóa (Thanh Hóa) với 30 phường.

- Thành phố có ít phường nhất là Phú Quốc (Kiên Giang) với 2 phường và cũng là thành phố đảo duy nhất của Việt Nam.

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ “Hiến pháp 2013, Chương IX: Chính quyền địa phương”. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
  2. ^ “Luật số 77/2015/QH13 của Quốc hội: Luật tổ chức chính quyền địa phương”.
  3. ^ “Luật số 47/2019/QH14 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương”.
  4. ^ “Nghị định số 15/2007/NĐ-CP về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện”.
  5. ^ “Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành”.

Liên kết ngoài

🔥 Top keywords: 2112: Doraemon ra đời300 (phim)Anh hùng xạ điêu (phim truyền hình 2003)Bùng phát virus Zika 2015–2016Chuyên gia trang điểmCristiano RonaldoCá đuối quỷDanh sách Tổng thống Hoa KỳDanh sách câu thần chú trong Harry PotterDanh sách tài khoản Instagram có nhiều lượt theo dõi nhấtGiải Oscar cho phim ngắn hay nhấtHoan Ngu Ảnh ThịHầu tướcHọc thuyết tế bàoJason Miller (communications strategist)Lễ hội Chọi trâu Đồ SơnLộc Đỉnh ký (phim 1998)Natapohn TameeruksNinh (họ)Phim truyền hình Đài LoanRobloxThanh thiếu niênThần tượng teenThổ thần tập sựTrang ChínhTập hợp rỗngTỉnh của Thổ Nhĩ KỳVõ Thần Triệu Tử LongXXX (loạt phim)Âu Dương Chấn HoaĐào Trọng ThiĐại học Công giáo ParisĐệ Tứ Cộng hòa PhápĐổng Tiểu UyểnĐài Tiếng nói Việt NamTrang ChínhĐặc biệt:Tìm kiếmCúp bóng đá trong nhà châu Á 2022Bùi Nhật QuangHồi quang phản chiếuViệt NamYouTubeĐài Truyền hình Việt NamNguyễn Ngọc KýDụng Quang NhoĐặc biệt:Thay đổi gần đâyJeffrey DahmerBảng xếp hạng bóng đá nam FIFACông an nhân dân Việt NamBùi Hoàng Việt AnhĐội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Việt NamPhan Tuấn TàiBảng tuần hoànUkrainaGiải vô địch bóng đá thế giới 2022NgaHồ Chí MinhTrương Đình TuyểnNguyễn Văn ToảnVTV6Nhâm Mạnh DũngNguyễn Phú TrọngHoa hậu Hòa bình Việt Nam 2022Đông Nam ÁThành phố Hồ Chí MinhHà NộiTrung QuốcMarilyn MonroeChiến tranh thế giới thứ haiTrần Sỹ ThanhCarles PuigdemontBão Noru (2022)Ung Chính